Nối gót người xưa

…. nối gót người xưa
Vì hiểm họa mất nước cùng những khổ đau không ngừng của dân tộc, vì những xót xa quằn quại triền miên của quê hương, vì những máu xương đổ xuống để tạo dựng những trang sử oai hùng đánh đuổi ngọai xâm của tiền nhân, của cha anh, của bè bạn,
Chúng Ta
Hãy đứng lên nhận lãnh trách nhiệm
Hãy đạp lên những sợ hãi mà cùng nhau bước tới, bước tới. Đọc tiếp

TÀI LIỆU header


TÀI LIỆU

Date

TÂM THƯ TỪ LỰC LƯỢNG DÂN TỘC QUẬT KHỞI


_____________________________




SỰ KHÁC NHAU GIỮA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ CHỦ NGHĨA CỘNG SẢN

Lichteinstyle chuyn ngCTV Phía Trước
Kallie Szczepanski, Asian History

Mc dù hai trường phái thường s dng nhng ngôn t tương đng có th dùng thay thế cho nhau và có s liên quan gia các khái nim, ch nghĩa cng sn và ch nghĩa xã hi li khác nhau trong nhng vn đ cơ bn và quan trng. Tuy vy, c hai đu ni lên trong thi kì cách mng công nghip như mt s phn kháng trước vic các ch tư bn đt được s giàu có bng cách khai thác sc lao đng ca gii công nhân.

Vào thi gian đó, nhng người công nhn làm vic nng nhc trong nhng điu lin thiếu an toàn và ti t mt cách kinh khng. H phi làm vic 12 đến 14 tiếng mt ngày, 6 ngày trên 7, không có ba ăn trưa. Gii công nhân đó bao gm c nhng đa tr mi 6 tui vi bàn tay nh và nhng ngón tay linh hot có th lun vào trong nhng c máy đ sa cha hay chùi ra. Môi trường nghèo nàn ánh sáng, không có h thng thông gió, h thng máy móc thiết kế kém thường xuyên làm b thương hoc làm chết nhng người lao đng.

Lý thuyết cơ bn v Ch nghĩa Cng sn

Đ phn ng li nhng điu kin kinh khng đó ca Ch nghĩa Tư bn, lý thuyết gia người Đc Karl Max (1818-1883) và Friedrich Engels (1820-1895) đã sáng to ra mt h thng kinh tế chính tr mi: Ch nghĩa Cng sn. Trong cun sách « Điu kin làm vic ca giai cp công nhân ti Anh » , « Bn tuyên ngôn ca Ch nghĩa Cng sn » « Tư bn lun », Marx và Engels ch trích s lm dng sc lao đng trong h thng Tư bn và đưa ra mt gi thuyết không tưởng.

Dưới chế đ Cng sn, không có mt tư liu sn xut nào (nhà mày, đt, V...V..) được tư hu. Thay vào đó, chính ph s qun lý và tt c mi người làm vic chung vi nhau. Ca ci làm ra s được chia đu da trên nhu cu hơn là da trên sc lc đóng góp vào lao đng. V mt lý thuyết, kết qu là mt xã hi không giai cp, tt c mi th đu là ca chung.

Đ xây dng được thiên đường ca nhng người công nhân cng sn đó, h thng tư bn phi b phá hy bng cách mng bo lc. Marx và Engels đã tin rng tng lp công nhân này (tng lp vô sn) s ni lên trên toàn thế gii và lt đ giai cp bc trung (gii tư sn). Mt khi Ch nghĩa Cng sn được thiết lp, ngay c chính ph cũng s không cn thiết, tt c làm vic cùng nhau cho mt li ích chung ca tp th.

Ch nghĩa Xã hi

Lý thuyết ca Ch nghĩa Xã hi ging vi Ch nghĩa Cng sn trên vài mt, nhưng ít thiên t và linh hot hơn. Ví d : mc dù vic đ chính ph qun lý tư liu sn xut là mt phương pháp kh thi nhưng Ch nghĩa Xã hi cho phép nhng hp tác xã ca công nhân cùng qun lý nhà máy hay đng rung.
Không phá tan Ch nghĩa Tư bn và lt đ gii tư sn, các cuc ci cách tng bước mt được cho phép qua lut pháp và s tiến b chính tr, như bu nhng người có thiên hướng xã hi vào h thng chính quyn. Cũng như vy, không ging như Ch thuyết Cng sn nơi mà ca ci làm ra được chia đu trên li nhun, Ch nghĩa xã hi chia ca ci da trên công sc ca mi cá nhân đóng góp cho xã hi.

Và như vy, ch nghĩa xã hi có th hot đng trong cu trúc chính tr hin thi mà không có cn tri qua mt cuc lt đ. Hơn thế na, nó còn cho phép t chc kinh doanh t do hơn cho các nhóm lao đng.

Ch nghĩa Xã hi và Ch nghĩa Cng xn trong thc tế

C hai ch thuyết đu được to dng lên đ ci thin đi sng ca nhng người bình thường và s chia s ca ci công bng hơn. Trên lý thuyết, c hai đu có kh năng to dng điu đó cho nhng người công nhân. Tuy nhiên, trên thc tế, chúng li có nhng kết qu khác bit.

Bi vì Ch nghĩa Cng sn không đem li s năng đng, đng lc đ làm vic. Sau cùng, các nhà qun lý trung ương s ly li mi sn phm và chia đu chúng mt cách tùy tin, bt k bn b ra bao nhiêu công sc vào công vic. Điu đó dn đến s nghèo nàn và s bn cùng hóa. Tng lp công nhân nhanh chóng nhn ra rng h không được hưởng li t vic làm vic chăm ch hơn, và h t b. Trái ngược li, ch nghĩa xã hi tưởng thưởng s chăm ch. Cui cùng, phn li nhun gia nhng người lao đng được phân phát da trên công sc, s đóng góp ca người đó cho xã hi.

Nhng nước đã thc hin ch nghĩa cng sn trong thế k 20 gm có Liên Xô, Trung Quc, Vit Nam, Campuchia, Cuba và Bc Hàn. Trong mi trường hp, đc tài cng sn lên cm quyn đ sp xếp li trât t ca h thng chính tr và kinh tế. Ngày hôm nay, Nga và Campuchia không còn là cng sn na, Trung quc và Vit Nam thc hin nn kinh tế tư bn nhưng vn gi trt t chính tr cng sn, còn Cuba và Bc Hàn vn tiếp tc thc hin ch nghĩa đó.

Nhng nước kết hp đường li ch nghĩa xã hi vi ch nghĩa tư bn và h thng dân ch bao gm Thy Đin, Na Uy, Pháp, Canada, n Đ và Vương quc Anh. Các nước này đu đt được s hài hòa gia mc tiêu li nhun ca ch nghĩa tư bn và li ích ca ch nghĩa xã hi, mà không trit tiêu đng lc lao đng và gây bt n cho người dân. Người lao đng có thêm nhiu li ích như kỳ ngh l, bo him xã hi, tr cp nuôi dy tr, mà không cn s qun lý tp trung công nghip.


Nói tóm li, s khác bit gia Ch nghĩa Cng sn và Ch nghĩa Xã hi có th tng kết như thế này: Bn mun sng Thy Đin hay Bc Hàn?

Nguồn: Phía Trước



Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét